Cửu tinh trong huyền không phi tinh

0
11

        Cửu tinh nắm lệnh thời gian, chi phối các vận. Cửu tinh còn chi phối không gian trong Phong thủy.

       Tại địa bàn gốc:

 Nhất bạch thuộc Thủy ở cung Khảm (Chính Bắc) có ba sơn Nhâm, Tý, Quý.

 Nhị hắc thuộc Thổ ở cung Khôn (Tây Nam) có ba sơn Mùi, Khôn, Thân.

 Tam bích thuộc Mộc ở cung Chấn (Chính Đông) có ba sơn Giáp, Mão, Ất.

 Tứ lục thuộc Mộc ở cung Tốn (Đông Nam) có ba sơn Thìn, Tốn, Tị .

Ngũ hoàng thuộc Thổ (ở vị trí trung tâm).

Lục bạch thuộc Kim ở cung Càn (Tây Bắc) có ba sơn Tuất, Càn, Hợi.

Thất xích thuộc Kim ở cung Đoài (Chính Tây) có ba sơn Canh, Dậu, Tân.

Bát bạch thuộc Thổ ở cung Cấn (Đông Bắc) có ba sơn Sửu, Cấn, Dần.

Cửu tử thuộc Hỏa ở cung Ly (Chính Nam) có ba sơn Bính, Ngọ, Đinh

y-nghia-cuu-tinh
Cửu tinh trong phi tinh huyền không

Nhất Bạch Thuỷ: THAM LANG TINH

      Đương vận (Vận 8, Vận 9, Vận 1) hoặc đi cùng với Tứ Lục, Lục Bạch :

       Gia chủ vượng cả đinh lẫn tài. Đàn ông thì sự nghiệp phát triển, danh tiếng. Phụ nữ thì sang quý, đào hoa, cát lợi. Con cái học hành đỗ đạt. Sinh con trai thông minh tài trí hơn người. Con đường quan vận hanh thông, tiền tài dồi dào. Là cát tinh hàng đầu trong Cửu tinh.

        Suy thoái (Vận 2, Vận 3,4,5,6,7):

        Dễ gây họa. Họa tửu sắc mà tan cửa nát nhà, đạo tặc. Công danh sự nghiệp trở ngại, tranh chấp. Đề phòng các bệnh: tai, thận, bàng quang, sức khỏe giới tính và sinh sản. Kết hợp sao suy tử khác có thể khắc vợ, gây mù lòa. Nếu loan đầu linh ứng kích hoạt có thể yểu mệnh, sống phiêu bạt.

Nhị Hắc Thổ: CỰ MÔN TINH

       Đương vận (Vận 9, Vận 1, Vận 2):

       Gặp thế sinh vượng thì có quyền thế, dinh thự. Đinh lẫn tài đều vượng. Thường sinh con trai giỏi võ, phụ nữ đa tài, khéo vun vén.

       Suy thoái (Vận 3, Vận 4,5,6,7,8): khi sao Nhị Hắc suy tử dễ gặp tai họa vì nữ nhân, coi chừng hỏa hoạn. Dễ  bị thị phi, kiện tụng làm hao tốn tài sản. Nữ nhân dễ bị xảy thai, đau bụng và các bệnh ngoài da. Phụ nữ thường bệnh phụ khoa, đau ở hai nách. Nam giới thì dễ bệnh đường ruột.

        Nếu nhà cửa u tối, lâu ngày dẫn đến phụ nữ quả phụ cai quản gia đình. Nếu trước đại môn có nhà cao, cây to che bóng, ngủ bị ác mộng thấy nữ quỷ.

Tam Bích Mộc: LỘC TỒN TINH

        Đương vận (Vận 1, Vận 2, Vận 3): khi Tam bích sinh vượng thì sự nghiệp thành đạt. Đặc biệt con trưởng. Thông minh, sinh được quý tử. Giàu có, ngôi cao, quyền quý.

       Suy thoái (Vận 4, Vận 5,6,7,8,9): trưởng nam bị khắc. Tam bích suy tử thì gia chủ về dễ dính líu đến kiện tụng. Đề phòng trộm cướp, bệnh tật. Xa cách vợ con. Coi chừng nhiễm trùng máu, bệnh về chân, gan và mật.

Tứ Lục Mộc: VĂN KHÚC TINH

         Đương vận (Vận 2, Vận 3, Vận 4) hoặc đi cùng với Nhất Bạch: Khi sao này sinh vượng thì học hành thi cử đỗ đạt. Có địa vị xã hội, quý nhân phù trợ. Trong nhà có tiền của, vợ chồng thuận thảo, giỏi giang và tài văn chương.

        Suy thoái (Vận 5, Vận 6,7,8,9,1): trưởng nữ bị khắc, nữ nhân thất tiết. Nhà có người bệnh thần kinh, bị hen suyễn. Thích sống phiêu bạt, vì đam mê tửu sắc mà tan nhà nát cửa. Tai nạn bất ngờ ập đến.

       Phụ nữ coi chừng bị xảy thai. Dễ mắc bệnh ở vùng thắt lưng.

Ngũ Hoàng Thổ: LIÊM TRINH TINH

          Đương vận (Vận 3, Vận 4, Vận 5):

         Trong vị trí Hà Đồ Ngũ hoàng Thổ tinh ở vị trí giữa. Sao này có địa vị cao quý, truyền lệnh đi bốn phương.

         Khi Ngũ hoàng bay về trung cung được coi là cát tinh thì nhân tài xuất hiện. Sự nghiệp phát triển hưng thịnh. Phát phú phát quý, Tài lộc và nhân đinh đều tốt.

         Suy thoái (Vận 6, Vận 7,8,9,1,2): khi nó bay đến 8 hướng khác sẽ trở thành hung tinh. Là đại hung tinh nếu gặp Thái tuế hoặc Tam sát, Thất sát. Nhân mạng hao tổn, của cải tiêu tán nhanh chóng. Trung nam tổn hại. Sinh nhiều bệnh tật, sinh cô quả phụ.

         Là thầy phong thủy huyền không sẽ tư vấn, dự đoán trước cho gia chủ đề phòng.

Lục Bạch Kim: VŨ KHÚC TINH là Cát tinh.

         Đương vận (Vận 4, Vận 5, Vận 6) hoặc đi với 1: Lợi khi làm nghề kim khí, vàng bạc. Có quyền cao, chức trọng. Danh tiếng vang xa. Đại cát đại lợi.

         Suy thoái (Vận 7, Vận 8,9,1,2,3): Khi thất vận suy tử dễ dính líu đến tranh tụng. Trưởng nũ bị hại, công việc bị “trên đe dưới búa”. Đầu, ngực hay đau hoặc bị thương tích do kim loại. Đào hoa dâm loạn, về nhà khắc vợ con, đơn độc.

         Không có nơi nương tựa. Phụ nữ sinh nở khó, bệnh phụ khoa.

Thất Xích Kim: PHÁ QUÂN TINH

         Đương vận (Vận 5, Vận 6, Vận 7): thiếu nữ được lợi. Sẽ phát khi hành nghề: kim khí, vàng bạc. Thất xích khi đắc vận, đinh lẫn tài đều vượng. Gia đình phát phúc: con út học thành đạt, quan lộ hanh thông.

         Suy thoái (Vận 8, Vận 9,1,2,3,4): Khi sao này thất vận, chủ luôn có  chuyện rắc rối, sống lưu lạc. Khẩu thiệt, thị phi, tai họa, họa đào hoa. Sinh đạo tặc, tử sĩ chiến trường hoặc tù tội.

        Nhà cửa coi chừng hỏa hoạn, nhân khẩu hao hụt. Các bệnh: phổi, viêm họng, thần kinh. Nữ nhi thiệt thòi, bất lợi.

Bát Bạch Thổ: TẢ PHỤ (BỒ TINH)

         Đương vận (Vận 6, Vận 7, Vận 8): khi Bát Bạch (2004 – 2023) sinh vượng. Chủ công danh hiển hách, giàu sang, quyền thế. Sinh được quý tử, con cái ngoan hiền, hiếu thảo.

        Suy thoái (Vận 9, Vận 1,2,3,4,5): Dễ thất thoát đất đai điền sản, công danh trắc trở, con trai út lêu lỏng. Tổn hại đến trung nam. Các bệnh: tay chân, gân cốt, sống lưng, tai, thận, trướng bụng thường xuyên xảy ra. Bất hòa vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Cửu Tử Hoả: HỮU BẬC

           Đương vận (Vận 7, Vận 8, Vận 9): khi sinh vương thì nhân đinh tài năng gia tăng. Sự nghiệp hiển danh xuất chúng, vinh hiển. Gia tộc phát phúc cho các chi thứ. Xuất hiện văn nhân.

           Suy thoái (Vận 1, Vận ,2,3,4,5,6): bệnh tim, mắt. Trung nữ là phá gia chi tử. Khi Cửu tử hỏa suy tử, chủ dễ bị hỏa hoạn. Ra ngoài làm ăn bị tổn hại. Về thân thể có nguy cơ ho ra máu, bệnh thần kinh. Nữ nhân sinh khó, phòng ngừa bệnh về tim và mạch máu, mắt.

         Hiện nay từ 2004 đến 2023 là vận 8. Sao Bát Bạch đương vận, là vượng khí. Cửu Tử là sinh khí, Nhất Bạch là tiến khí. Đây là 3 phi tinh tốt cho thời gian này. Các bạn tham khảo cách bố trí từng căn nhà:

       Hướng Nam A (Bính – 162 đến 168 độ):

Bản vễ thiết kế phong thủy huyền không phi tinh

Hướng Tây Nam A (Mùi – 212 đến 218 độ):

Bình Thanh Long